Ban Quản lý khu Nội trú được thành lập tại Quyết định số 435/QĐ- ĐHTB-TCCB ngày 04 tháng 09 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường ĐH Tây Bắc, là đơn vị trực thuộc Nhà trường, có chức năng tham mưu, thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng giao về quản lý tài sản công, thu hút, quản lý sinh viên tại Khu Nội trú Trường ĐH Tây Bắc theo đúng quy định pháp luật và quy chế, quy định của Nhà trường. Trải qua 10 năm hình thành, phát triển, Khu Nội trú luôn là nơi ở, học tập rèn luyện, trưởng thành của nhiều thế hệ học sinh, sinh viên và Lưu học sinh.

1. Nhiệm vụ

1.1. Thu hút, quản lý học sinh, sinh viên vào ở Khu Nội trú

Trong 10 năm hoạt động, với phương châm khuyến khích người học vào ở Khu Nội trú, tạo điều kiện phục vụ người học ngày càng tốt hơn, tổ chức hoạt động tập thể, tạo ra môi trường học tập, rèn luyện tốt nhất, xây dựng mô hình Khu nội trú không chỉ là nơi ở mà còn là môi trường rèn luyện nhân cách cho người học. Ban Quản lý đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng phục vụ. Qua đó, trong từng năm học đã thu hút được một số lượng khá lớn sinh viên vào ở Nội trú. Cụ thể:

1.1.1. Tổng số sinh viên ở Nội trú trong các năm học

TT

Năm học

Số SV ở kỳ I

Số SV ở kỳ II

1

2009 - 2010

1.028

1.099

2

2010 - 2011

1.341

1.395

3

2011 - 2012

1.679

1.647

4

2012 - 2013

1.871

2.127

5

2013 - 2014

1.972

2.082

6

2014 - 2015

1.969

2.095

7

2015 - 2016

1.930

1.930

8

2016 - 2017

1.483

1.565

9

2017 - 2018

1.478

1.478

10

2018 - 2019

1.429

1.484

          1.1.2. Tỷ lệ sinh viên vào ở Nội trú

TT

Năm học

Số lượng SV toàn trường

Tổng số sinh viên ở NT

Tỷ lệ ở/số chỗ ở

Tỷ lệ ở/số SV toàn trường

1

2013 - 2014

8.594

2.082

52,68 %

24,22 %

2

2014 - 2015

7.729

2.095

53,01 %

27,10 %

3

2015 - 2016

6.527

1.942

49,13 %

29,75 %

4

2016 - 2017

4.892

1.565

39,60 %

31,99 %

5

2017 - 2018

3.959

1.478

37,39 %

37,33 %

6

2018 - 2019

3.313

1.484

37,55%

44,79%

          Qua số liệu thống kê trên, có thể khẳng định:

Công tác thu hút, tiếp nhận sinh viên vào ở so với tỷ lệ số lượng phòng ở  giảm dần sau từng năm và chỉ đạt từ 37,39 % đến 53,01%  số chỗ ở. Tuy nhiên so với tỷ lệ sinh viên thì có tăng nhưng không đáng kể, từ 24,22 % - 37,33 %.

1.1.3. Tổng số Lưu sinh viên Lào ở Nội trú trong các năm học

TT

Năm học

Tổng số tiếp nhận

1

2011- 2012

31

2

2012 - 2013

52

3

2013 - 3014

89

4

2014 - 2015

117

5

2015 - 2016

348

6

2016 - 2017

468

7

2017 - 2018

600

8

2018 - 2019

748

1.2. Cơ chế hoạch động của đơn vị

          Hoạt động theo cơ chế Nhà trường quản lý chung (Không tự chủ).

          Hàng năm đơn vị xây dựng kế hoạch kinh phí để Trường phê duyệt và đơn vị thực hiện trong năm học.

          Đơn vị thu phí ở nội trú 50.000/tháng/sinh viên (theo quy định của tỉnh về mức cho thuê giá ở đối với các nhà KTX được xây dựng từ nguồn trái phiếu Chính phủ), phí các dịch vụ Nhà ăn, căng tin để nộp về Trường.

          Tổng số 16 cán bộ viên chức tại đơn vị là biên chế hoặc hợp đồng đều do Trường trả lương.

1.3. Thực trạng công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ

          Đơn vị có 6 nhân viên bảo vệ thực hiện theo kế hoạch bảo vệ của đơn vị. Chia thành 2 ca trực trong 1 ngày, đảm bảo an ninh, trật tự 24/24 giờ.

          Trong những năm qua, không có các vụ việc mất an ninh, trật tự nghiêm trọng xảy ra. Các vụ việc như các đối tượng ở ngoài vào gây rối đã được lực lượng bảo vệ, đội thanh niên xung kích phối hợp với công an phường kịp thời xử lý; các vụ việc mất trộm đã giảm thiểu.

          Công tác phòng chống cháy nổ được thực hiện theo kế hoạch của Ban phòng cháy chữa cháy của Trường. Đơn vị có các thành viên tham gia Ban này. Trong những năm qua không có sự cố cháy, nổ nào xảy ra.

          1.4. Công tác tổ chức các loại hình CLB cho sinh viên Nội trú tham gia hoạt động

          Đã phối hợp với Đoàn thanh niên, Khoa TDTT thành lập các CLB cho sinh viên ở Nội trú như: CLB sinh viên tình nguyện, 3 CLB Võ thuật, CLB Âm nhạc, khảo sát lấy ý kiến thành lập CLB kỹ năng sống…

          1.5. Công tác làm thủ tục vào ở và ra khỏi Khu Nội trú

          Sinh viên vào ở Nội trú thực hiện theo quy trình: SV làm hợp đồng vào ở, đóng phí 50.000/tháng; nhận bàn giao tài sản trong phòng và ký vào sổ giao nhận tài sản; làm thẻ nội trú; Ban QLKNT làm thủ tục tạm trú cho SV.

          Sinh viên ra trường hoặc chuyển ra ngoại trú thực hiện theo quy trình: Nộp đầy đủ phí nội trú, tiền điện, nước đến thời điểm ở; nhận lại tiền phí nội trú nếu chưa ở hết tháng trong hợp đồng; bàn giao lại tài sản cho cán bộ quản lý nhà.

          Quy trình làm thủ tục cho sinh viên còn rườm rà, thủ công, việc tổng hợp, đánh giá, quản lý gặp khó khắn.

2. Thuận lợi, khó khăn

2.1. Thuận lợi

          - Đảng ủy, Ban Giám hiệu quan tâm và tạo điều kiện cho đơn vị thực hiện công tác thu hút, quản lí SV ở Nội trú.

          - Các đơn vị chức năng và các khoa trực tiếp đào tạo đã có sự phối hợp, hỗ trợ cho công tác tuyên truyền, thu hút sinh viên vào ở nội trú.

          - Giá cho thuê ở nội trú rẻ, 50.000 đồng/tháng; 500.000 đồng/năm

          - Cơ sở vật chất phục vụ sinh viên ở Nội trú về cơ bản đầy đủ, khang trang và được duy tu, bảo dưỡng theo quy định.

          - Môi trường xã hội sống, học tập, rèn luyện của SV an toàn, ít tệ nạn xã hội.

          - Cán bộ viên chức Ban QLKNT bước đầu đã thay đổi tư duy sang phục vụ và thực hiện được một số hoạt động thu hút sinh viên vào ở nội trú.

2.2. Khó khăn, hạn chế

          - Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chưa có. Quy trình làm thủ tục và quản lý sinh viên mang tính thủ công.

          - Công tác thu hút, quảng bá chỉ thực hiện đầu năm học khi sinh viên mới nhập trường và trong tuần sinh hoạt công dân.

          - Một số cơ sở vật chất, thiết bị trong Khu Nội trú đã xuống cấp do thời gian và số lượng người sử dụng đông. .

          - Phòng ở không có điều hòa, bình nóng lạnh, hạ tầng Wifi chưa đảm bảo.

          - Cán bộ viên chức công tác tại Ban QLKNT chủ yếu được đào tạo về sư phạm. Do vậy, kiến thức về làm dịch vụ, tuyên truyền, thu hút sinh viên còn nhiều hạn chế.

          - Việc tự học tập, nghiên cứu, hình thành ý tưởng, xây dựng nội dung tuyên truyền, thu hút sinh viên vào ở còn ít và chậm.

          - Cán bộ đơn vị mang nặng tư duy bao cấp, có nhiều sinh viên hay ít sinh viên vào ở lương vẫn nhận đủ.

          - Lãnh đạo đơn vị chậm đổi mới, chưa xây dựng được lộ trình và cơ chế chuyển đổi sang tự chủ. Tâm lý sợ thất bại, ngại thay đổi vẫn nặng nề.

- Lượng tuyển sinh giảm như hiện nay sẽ là thách thức với việc duy trì số lượng sinh viên ở nội trú như trên. Mặt khác, nhu cầu ở tiện nghi và có đủ các thiết bị hỗ trợ của sinh viên tăng, việc đáp ứng các nhu cầu đó là khó khăn.

          - Cơ chế quản lý, vận hành, thu phí các nhà ký túc xá được xây dựng bằng nguồn trái phiếu chính phủ cũng là một thách thức trong giai đoạn hiện nay.

          -  Một bộ phận sinh viên chưa có ý thức chấp hành đúng nội quy, quy chế của Nhà trường và của Ban QLKNT.

3. Một số giải pháp đã thực hiện

Ban QLKNT Trường ĐHTB đề ra nhiều giải pháp đổi mới phương thức quản lý, điều hành; xây dựng văn hóa phục vụ quản lý sinh viên tại Khu Nội trú Trường Đại học Tây Bắc như sau:

          - Từng bước xây dựng kế hoạch, cơ chế hoạt động để đề xuất chuyển đổi sang cơ chế hoạt động tự chủ.

- Ứng dụng ngay công nghệ thông tin vào quản lý sinh viên; thực hiện quy trình tiếp nhận nhanh gọn, khoa học, thuận tiện,

- Tác động thay đổi tư duy để cán bộ làm việc với tinh thần, trách nhiệm là người phục vụ sinh viên có nhu cầu ở Nội trú.

- Nghiên cứu, học hỏi các mô hình mới để vận dụng và phối hợp với các phòng, khoa tuyên truyền, vận động sinh viên vào ở Nội trú bằng nhiều hình thức trong các buổi họp của khoa với các lớp và cán bộ lớp trong cả năm học.

          - Xây dựng kế hoạch xã hội hóa để nâng cấp thiết bị phòng ở, trang bị điều hòa, bình nóng lạnh, nâng cấp hạ tầng Wifi đảm bảo cho học sinh, sinh viên học tập, giải trí.

          - Phối hợp với công an phường, công an thành phố xây dựng và thực hiện kế hoạch xử lý các sự việc liên quan đến công tác an ninh, trật tự, xử lý kịp thời, nghiêm khắc các đối tượng tội phạm, côn đồ vào quấy phá ở Khu Nội trú.

4. Các thế hệ lãnh đạo qua các thời kỳ

- Năm 2009 Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc bổ nhiệm Thạc sĩ Nguyễn Duy Quang giữ chức vụ Trưởng Ban QLKNT.

+ Bổ nhiệm Thạc sĩ Hà Văn Niệm giữ chức vụ Phó Trưởng Ban QLKNT

- Tháng 3 năm 2013 Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc điều động và bổ nhiệm Thạc sĩ Nguyễn Duy Quang giữ chức vụ Trưởng Phòng QTCSVC.

+ Điều động và bổ nhiệm Thạc sĩ Hà Văn Niệm giữ chức vụ Phó Trưởng phòng QTCSVC.

- Tháng 4 năm 2013 Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc điều động và bổ nhiệm Thạc sĩ Vũ Mạnh Cường giữ chức vụ Trưởng Ban QLKNT.

+ Điều động và bổ nhiệm Thạc sĩ Trương Ngọc Kiên giữ chức vụ Phó Trưởng Ban QLKNT.

DANH SÁCH CÁN BỘ VIÊN CHỨC BAN QLKNT

 

STT

Họ và tên

Năm vào Ban 

Trình độ

Số điện thoại

1

Vũ Mạnh Cường

3/2013

Tiến sĩ

0917 000 345 

 0984 198 777

2

Trương Ngọc Kiên

4/2013

Thạc sĩ

0915 482 481

3

Cầm Thị Lan Khay

2011

Thạc sĩ

0386162445

4

Đỗ Thanh Bình

2011

Cử nhân

0838608828

5

Đỗ Văn Vinh

2010

Cao đẳng

0915001850

6

Chu Thị Hồng Gấm

2013

Cử nhân

0974393029

7

Nguyễn Văn Chung

2011

Khác

0963097867

8

Trần Văn Bình

2013

Cao đẳng

0965601133

9

Trần Ngọc Giáp

2009

Cao đẳng

0975980211

10

Bùi Nam Giang

2010

Cử nhân

0965579989

11

Lường Văn Tài

2015

Thạc sĩ

0399770777

12

Nguyễn Hạnh Dung

2016

Cao đẳng

0862365456

13

Nguyễn Mạnh Nghĩa

2017

Cử nhân

0962291990

14

Lê Hồng Quảng

2017

Cử nhân

0868978288

15

Trịnh Thị Thùy Linh

14/5/2018

Thạc sĩ

0987020392

16

Nguyễn Trọng Hiếu Linh

3/2019

Thạc sĩ

0982444552

17

Nguyễn Duy Quang

9/2009

Thạc sĩ

Chuyển  sang Phòng QTCSVC 4/2013

18

Hà Văn Niệm

9/2009

Thạc sĩ

Chuyển  sang Phòng QTCSVC 4/2013

19

Nguyễn Thị Nết

9/2009

Khác

Nghỉ hưu năm 2015

20

Phạm Thị Lan Phương

9/2009

Cử nhân

Nghỉ hưu 2/2018

21

Nguyễn Hữu Luật

9/2009

Cử nhân

Nghỉ hưu 4/2018

22

Nguyễn Ngọc Sơn

2011

Khác

Chuyển sang bảo vệ ngân hàng 5/2018

 

TỔNG

22 cán bộ viên chức